# Hướng dẫn biểu mẫu ghi bàn thử RS-485

`rs485-bench-template.csv` là mẫu trống. `rs485-bench-planned-example.csv` chỉ minh họa một nhóm kế hoạch. Đường trục 10 mét, nhánh 1 mét/0.1 mét, 115200 bit/s và 10000 khung là giá trị kế hoạch minh họa tùy ý, không phải cấu hình khuyến nghị, dữ liệu bài báo hay kết quả đo. Thay chúng theo thiết bị thực tế.

## Cách dùng ba hàng kế hoạch

R01 lưu cấu hình gốc. R02 chỉ đổi nhánh từ 1 mét xuống 0.1 mét. R03 khôi phục nhánh 1 mét. Giữ nguyên bộ thu phát, nguồn, đường trục, kết cuối, phân cực và thông điệp. Ví dụ không khẳng định rút ngắn nhánh chắc chắn khắc phục lỗi; trước tiên quan sát thay đổi có lặp lại được không.

Thay mọi `Same as R01` bằng cấu hình thực tế hoặc tham chiếu đến bản ghi cơ sở bất biến. Trường kết cuối gồm công tắc tích hợp của thiết bị và điện trở ngoài. Trường phân cực gồm điện trở thực tế và điều kiện fail-safe của bộ thu đang dùng. Đo nhánh từ điểm rẽ trên đường trục đến giao diện bộ thu phát, không chỉ ghi đoạn cáp ngắn bên ngoài.

## Trường kết quả và đơn vị

`attempted_at_utc` là thời gian thực tế. Ghi `received_frames`, `error_frames` và `timeouts` theo định nghĩa lỗi viết trước. Không giả định ba mục nhất thiết loại trừ nhau hoặc có thể tự cộng lại; giải thích quy tắc đếm trong `error_definition`. Nếu tính tỷ lệ lỗi, ghi riêng mẫu số là khung phát hay khung nhận.

Dùng `measured_rise_time_ns` cho thời gian lên thực tế từ 10% đến 90% tính bằng nano giây. Ghi `idle_differential_v` và `common_mode_v` bằng vôn, gắn điểm đo, cực tính, đất tham chiếu và điều kiện quan sát với bằng chứng. `evidence_ref` chỉ vị trí dạng sóng hoặc nhật ký. `conclusion` chỉ chứa nhận định được quan sát này hỗ trợ; `next_decision` nêu điều kiện cần xác thực rộng hơn.

Tất cả trường đo, bằng chứng và kết luận đều để trống trong ví dụ. Trống nghĩa là chưa biết; 0 nghĩa là thực sự đo được bằng không. Không được thay thế lẫn nhau. Dùng `record_type=measured_trial` cho bản ghi thực tế.

## Kiểm tra lại phép tính minh họa trong bài

Giả sử tỷ phần vận tốc truyền v=0.67 và c=3×10^8 m/s.

- Sàng lọc nhánh: 100 ns × 0.67 × 3×10^8 m/s ÷ 10 = 2.01 m; 20 ns cho 0.402 m.
- Truyền khứ hồi trên 100 m: 2 × 100 m ÷ (0.67 × 3×10^8 m/s) ≈ 0.995 micro giây.
- Thời gian một bit: khoảng 104.17 micro giây ở 9600 bit/s và khoảng 8.68 micro giây ở 115200 bit/s.

Giả định cho các phép tính tay này đến từ bài viết. Đây không phải kết quả thử R01–R03 và không tự quyết định có được tháo kết cuối hay không. CSV không có công thức tính, macro hay quyết định đạt. Xác định điều kiện so sánh và dừng theo tài liệu linh kiện và yêu cầu dự án.
