Thiết kế và vật liệu
Cụm cáp và bó dây
Cụm cáp thường là một cáp hoặc bó cáp đã xử lý đầu cuối cho kết nối xác định. Bó dây thường là một tập hợp dây được đi theo đường với nhánh, đầu nối, nhãn và bảo vệ. Bản vẽ quyết định cấu hình, không chỉ tên gọi.
Do MTTJ chuẩn bịĐã xuất bản: Đã cập nhật:
Tóm tắt quyết định
Những gì cần đưa vào quyết định
- Chọn tên theo kiến trúc vật lý và tài liệu cần thiết, không theo nhãn tiếp thị.
- Dây nối có đầu nối từ điểm này đến điểm kia thường được quản lý khác với bộ dây có nhánh, định tuyến và nhãn.
- Bộ bản vẽ, BOM, định tuyến, thử và đóng gói quan trọng hơn nhãn dùng trong yêu cầu.
Trả lời trực tiếp
Dùng cụm cáp khi yêu cầu chính là kết cấu cáp có một hay nhiều đầu đã xử lý. Dùng bó dây khi yêu cầu chính là dây hoặc nhánh cáp được tổ chức bằng bố trí, BOM, nhãn, dây buộc, ống bọc và vị trí đầu nối.
MTTJ vẫn báo giá theo bộ bản vẽ. Khi dự án dùng cả hai thuật ngữ, bản vẽ được kiểm soát, BOM, bảng đi dây và phương pháp thử quyết định cấu hình được sản xuất.
Khác biệt phạm vi thực tế
Cụm cáp tập trung vào loại cáp, vỏ ngoài, che chắn, gắn đầu nối, ép nhựa bọc, kiểm tra điện và đóng gói.
Bó dây tập trung vào cỡ dây, dữ liệu đầu cos, chiều dài nhánh, bảo vệ đường đi, vị trí vỏ đầu nối, nhãn, kiểm tra thông mạch và kiểm soát bố trí.
| Cụm cáp | Kết cấu cáp, đầu nối, lớp chắn, ép nhựa, chiều dài và kiểm tra điện. |
|---|---|
| Bó dây | Nhánh, đầu cos, nhãn, dây buộc, ống bọc, bảng bố trí và vị trí đầu nối. |
| Phần chung | Cả hai có thể gồm bấm đầu cos, hàn, ép nhựa bọc, thử nghiệm, kiểm tra, nhãn và đóng gói. |
Danh sách trước RFQ
Bộ RFQ nhanh nhất nêu kết cấu dự kiến rồi cung cấp các chi tiết loại bỏ sự mơ hồ.
- Bản vẽ hoặc phác thảo có chiều dài nhánh, chiều dài cáp, hướng đầu nối và lối ra cáp.
- BOM có đầu nối, đầu cos, dây, cáp, ống bọc, dây buộc, nhãn và ghi chú không thay thế.
- Bảng đi dây, sơ đồ chân, phương án che chắn và nối đất, phương pháp thử và giới hạn đạt/không đạt.
- Số lượng, kế hoạch mẫu, đóng gói, hồ sơ yêu cầu và địa điểm giao hàng.
Yêu cầu dự án
Nêu yêu cầu về chứng nhận, ứng dụng và thử nghiệm trong phạm vi dự án cùng tài liệu hỗ trợ cho cụm lắp ráp được báo giá.
So sánh kiến trúc
Dùng bảng để chọn cấu trúc tài liệu, không để ép sản phẩm vào một nhãn.
| Ruột dẫn | Dây riêng, cáp có vỏ hoặc kết hợp cả hai. |
|---|---|
| Định tuyến | Tuyến điểm-điểm hoặc nhiều nhánh có điểm tách nhánh và điểm buộc được kiểm soát. |
| Nhận dạng | Chỉ nhãn đầu cuối hoặc nhận dạng nhánh, mạch và đầu nối trên toàn cụm. |
| Kiểm soát chế tạo | Bản vẽ cáp, bảng đấu dây, bảng bố trí hoặc đồ gá bộ dây, BOM và kế hoạch kiểm tra. |
Tránh quy cách chỉ dựa vào tên
Các yêu cầu như ‘một bộ dây tùy chỉnh’ hoặc ‘một cáp’ không xác định kết cấu ruột dẫn, định tuyến, nhận dạng đầu nối, sơ đồ chân, bảo vệ hay thử nghiệm. Hãy nêu kiến trúc trước và dùng tên sản phẩm ưa dùng như nhãn thuận tiện.

