Sản xuất, thử nghiệm và chất lượng
Xem xét chiều cao bấm, lực kéo và mặt cắt
Chiều cao bấm, lực kéo và xem xét mặt cắt trả lời các câu hỏi kiểm soát khác nhau. Dùng đúng đầu cực, dây, đầu bấm hoặc dụng cụ, dữ liệu thiết lập, phương pháp đo, tần suất lấy mẫu, nguồn chấp nhận và định dạng hồ sơ để kết quả áp dụng cho tổ hợp bấm thực tế.
Do MTTJ chuẩn bịĐã xuất bản: Đã cập nhật:
Tóm tắt quyết định
Những gì cần đưa vào quyết định
- Coi mỗi tổ hợp đầu cực, kết cấu dây và đầu bấm là một thiết lập được xác định.
- Dùng chiều cao bấm cho kích thước được kiểm soát, lực kéo cho bằng chứng cơ học phá hủy và xem xét mặt cắt khi chương trình cần bằng chứng bên trong mối bấm.
- Giữ riêng tiêu chí ruột dẫn và đỡ cách điện.
- Ghi phương pháp, đơn vị, lựa chọn mẫu, tần suất, giới hạn và quyết định với mọi kết quả.
Xác định tổ hợp bấm
Ghi nhà sản xuất và mã đầy đủ của đầu cực, lớp mạ hoặc biến thể, nhà sản xuất dây hoặc kết cấu được kiểm soát, cỡ và kết cấu bện sợi của ruột dẫn, vật liệu cùng đường kính cách điện, chi tiết làm kín nếu có, chiều dài tuốt, nhận dạng đầu bấm hoặc dụng cụ và dữ liệu thiết lập.
Không gộp kết quả từ đầu cực có vẻ giống nhau hoặc cỡ dây danh nghĩa bằng nhau trừ khi tiêu chí được kiểm soát hỗ trợ tổ hợp đó.
Bảng bằng chứng bấm
Nêu nguồn và phương pháp cho mọi giới hạn.
| Chiều cao bấm | Vị trí và hướng đo, dụng cụ đo, đơn vị, mục tiêu hoặc dải, tần suất mẫu, điều kiện thiết lập và phản ứng khi có trôi lệch. |
|---|---|
| Lực kéo | Chuẩn bị mẫu, cách xử lý đỡ cách điện, ngàm kẹp, hướng và tốc độ kéo, tiêu chí cực đại hoặc hỏng, đơn vị, tần suất và quyết định. |
| Mặt cắt | Cắt và chuẩn bị mẫu, vị trí mặt cắt, phương pháp ảnh hoặc đo, đặc tính xem xét, giới hạn, tần suất và hồ sơ. |
| Ngoại quan và lắp ráp | Loa miệng bấm, phần sợi ruột dẫn nhô ra, tình trạng sợi, đỡ cách điện, hư hỏng đầu cực, độ lắp chi tiết làm kín và khoang, độ vào đúng vị trí và khóa. |
Dùng chiều cao bấm làm kiểm soát quy trình
Đo tại vị trí bấm ruột dẫn quy định bằng phương pháp và đơn vị gắn với dữ liệu đầu cực và dây. Ghi điều kiện thiết lập và tần suất lấy mẫu cần cho chương trình, bao gồm việc xử lý khi giá trị ngoài giới hạn.
Đỡ cách điện được đánh giá riêng khi áp dụng; không được nhầm với phép đo bấm ruột dẫn.
Xác định đầy đủ thử lực kéo
Một kết quả không thể so sánh nếu phương pháp không nhất quán.
- Nêu đỡ cách điện có hoạt động, bị loại bỏ hay được xử lý khác cho phương pháp.
- Xác định ngàm kẹp, hướng kéo, tốc độ, chiều dài hoặc chuẩn bị mẫu và kết quả cần ghi.
- Nêu nguồn chấp nhận, giới hạn, đơn vị và tần suất mẫu.
- Ghi dạng hỏng hoặc quan sát khi phương pháp yêu cầu nhiều hơn giá trị cực đại.
Lập kế hoạch xem xét mặt cắt
Xác định lý do xem xét mặt cắt: xác nhận thiết lập, đánh giá đủ điều kiện, bằng chứng định kỳ, xác nhận thay đổi hoặc điều tra. Xác định mặt phẳng cắt, chuẩn bị, độ phóng đại hoặc phương pháp ảnh, phép đo hoặc đặc tính ngoại quan, chấp nhận và hồ sơ.
Chỉ áp dụng kết luận cho đầu cực, dây, dụng cụ, thiết lập và điều kiện quy trình được đại diện.
Các lỗi thường gặp khi xem xét bấm
Tránh nêu kết quả lực kéo mà không có tốc độ thử hoặc điều kiện đỡ cách điện, đo chiều cao bấm tại điểm không xác định, áp một giới hạn cho các biến thể đầu cực và coi một ảnh mặt cắt là bằng chứng quy trình liên tục. Giữ trạng thái dụng cụ đo và đồ gá cùng phương pháp đã ghi khi được yêu cầu.
