Thiết kế và vật liệu
Các lưu ý thiết kế cho cụm cáp ép nhựa bọc
Các chi tiết ép nhựa bọc dễ báo giá nhất khi đầu nối, lối ra cáp, bao hình ép nhựa, độ cứng vật liệu, đánh dấu, giả định về dụng cụ và phương pháp xác nhận được thể hiện cùng nhau.
Do MTTJ chuẩn bịĐã xuất bản: Đã cập nhật:
Tóm tắt quyết định
Những gì cần đưa vào quyết định
- Chốt cùng lúc vị trí đầu nối, lối ra cáp, kích thước bao ngoài đúc, vật liệu và ký mã hiệu.
- Gắn yêu cầu làm kín, kéo hoặc uốn với phương pháp nêu tên và giới hạn đo được.
- Tách giả định về dụng cụ có thể tái sử dụng khỏi kích thước còn mở khi làm mẫu.
Hình học định hướng trao đổi về dụng cụ
Nêu đầu nối, góc lối ra cáp, chiều dài giảm lực căng, bao hình ép nhựa, màu sắc, đánh dấu và mọi đặc tính tách nhánh, chặn, đầu siết cáp, giao điểm chữ Y hoặc giao điểm chữ T trong một bộ bản vẽ.
Phác thảo có thể bắt đầu trao đổi; sản xuất lặp lại cần bản vẽ, mẫu hoặc hình học 3D để cố định hình dạng ép nhựa.
Khi nhiều đường kính cáp hoặc lối ra dùng chung một đặc tính ép nhựa, hãy chỉ rõ các tiết diện quan trọng để dụng cụ và kiểm tra dùng cùng hình học.
Lựa chọn vật liệu ảnh hưởng đến độ bền và cảm giác
Có thể xem xét PVC, PU, TPU, TPE, TPEE, TPV và silicone tùy theo độ mềm dẻo, bịt kín, thao tác, nhiệt độ, làm sạch và nhu cầu vật liệu được chỉ định.
Cần trao đổi sớm về độ cứng vật liệu, bề mặt hoàn thiện, màu sắc và đánh dấu khi phần ép nhựa được người vận hành cầm nắm hoặc đi qua không gian hẹp.
Thử nghiệm cần phù hợp với ứng dụng
Cụm ép nhựa bọc thường cần thử thông mạch hoặc cực tính cùng kiểm tra ngoại quan về hình học ép nhựa, lối ra cáp, ba via và bề mặt hoàn thiện.
Với mục tiêu bịt kín hoặc xác nhận cơ học, hãy bao gồm cấp IP, đồ gá, điều kiện áp suất hoặc chuyển động, phương pháp thử và tiêu chí đạt/không đạt.
Hồ sơ yêu cầu và tài liệu linh kiện để lập kế hoạch sản xuất
Ép nhựa bọc dễ báo giá hơn khi dự án xác định cùng lúc đầu nối, lối ra cáp, bao hình ép nhựa, độ cứng vật liệu, đánh dấu, yêu cầu dụng cụ và phương pháp xác nhận.
Tài liệu vật liệu áp dụng cho vật liệu được cung cấp và phạm vi đã nêu.
Bảng quyết định đúc bọc
Chốt từng đầu vào trước khi cam kết với khái niệm mẫu hoặc dụng cụ.
| Giao diện | Nhận dạng đầu nối, hướng lắp ghép, vùng chừa trống và vị trí chi tiết chèn. |
|---|---|
| Lối ra cáp | Đường kính ngoài cáp, góc ra, vùng uốn và chuyển tiếp giảm lực kéo. |
| Thân đúc | Kích thước bao ngoài, ưu tiên vật liệu hoặc độ cứng, màu, kết cấu bề mặt và ký mã hiệu. |
| Xác nhận | Phương pháp trực quan, kích thước, kéo, uốn, làm kín hoặc điện với giới hạn. |
Lỗi đúc bọc thường gặp
Một bản phác thảo chung có thể che chuẩn, dung sai cáp và vùng chừa trống của đầu nối. Lỗi phổ biến khác là yêu cầu một khái niệm dụng cụ dùng cho các đường kính cáp khác nhau mà không nêu các vùng quan trọng và phương pháp kiểm tra.



